thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích
3.Ứng dụng của tụ điện . Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh kiện không thể thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhất định như truyền dẫn tín hiệu , lọc
Thời gian sạc ắc quy ngắn đã thấy đèn báo chuyển màu xanh. Thông thường để sạc đầy một bộ ắc quy lưu điện thang máy cần mất từ 2 - 3 tiếng đối với bình điện áp còn 70%, 5-6 tiếng đối với bình điện áp còn 50% và 8-10 tiếng đối với bình hết sạch điện, ngoài ra có thể sạc lâu hơn tuỳ số bình được lắp trong bộ UPS.
Tác động nhanh: Thời gian tác động của TĐL cần phải càng nhỏ càng tốt để đảm bảo thời gian ngừng cung cấp điện là nhỏ nhất. Ở các đường dây có nguồn cung cấp từ 2 phía tác động nhanh của TĐL cần thiết để rút ngắn thời gian khôi phục tình trạng làm việc
Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện truờng giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là 0,5.10-4s. Chọn t=0 lúc năng lượng điện trường bằng 3 lần năng lượng từ trường. Biểu thức điện tích trên tụ điện là A. B. C. D. VD4. Mạch LC lí tưởng gồm tụ C và cuộn cảm L đang hoạt động.
Quyển 3 - Chương 67: Tuyên bố. Chương trước Chương tiếp. Từ Tây Lâm nằm ở phòng theo dõi đặc biệt bốn ngày. Tống Liên Nguyên nói đúng, tốc độ thời gian trôi là không giống nhau. Khi trưởng thành cần lo cho tương lai, không còn thời gian ngồi trên xà đơn xà kép ngoài sân
Augsburger Allgemeine Bekanntschaften Er Sucht Sie. Tại thời điểm ban đầu, điện tích trên tụ điện của mạch dao động LC có gía trị cực đại q0 = 10-8C. Thời gian để tụ phóng hết điện tích là 2 s. Cường độ hiệu dụng trong mạch là A. 7,85mA. B. 78,5mA. C. 5,55mA. D. 15,72mA. Đáp án C Thời gian mà tụ phóng hết điện tích là \t=\dfrac{T}{4} =2\mu s \Rightarrow T=8\mu s.\\I=\dfrac{I_0}{\sqrt[]{2}} =\dfrac{ mA.\ Phạm Minh Tiến hiệu dụng . 12/6/2014 . 13/06/2014 baochung t cũng A . 12/6/2014 . 13/06/2014 nguyễn thị kim ngọc cau nay A ma nhi? . 12/6/2014 . 13/06/2014 Nguyen Don thời gian tụ phóng hết điện là T/4 . 1/4/2013 . 02/04/2013 phan thanh tin de ma lam the nay ka . 29/3/2013 . 30/03/2013 Âu Anh Minh cái hiệu dụng . 27/5/2012 . 28/05/2012 kimlong Moon Vãi thế không bít....! Đáp Án C-Em Đã Trả Lời C thế mà nó chơi màu đỏ chót! . 14/11/2011 . 15/11/2011 Nguyen Thu Ha lam` minh` ti thua ca do . 13/11/2011 . 14/11/2011 Mr Duong Kach Menh lam minh bi thua cuoc . 12/11/2011 . 13/11/2011 Nguyễn Ngọc Thành dap an c em tr loi c van do chot . 11/11/2011 . 12/11/2011 Nguyen Huu Chien chienhuahu thôi! nhầm là chuyện bình thường! . 11/11/2011 . 12/11/2011 Nguyễn Hải Long đã $ửa câu này rồi nhé các bạn ^^~ đáp án đúng là C... xem lại thứ hạng của mình đi nghen = . 11/11/2011 . 12/11/2011
Home What's new Latest activity Authors Tài liệu Đánh giá mới nhất Tìm tài liệu Thi online Blog Tin tức - Sự kiện Bí kíp học thi Hướng nghiệp - Du học Trắc nghiệm tính cách Diễn đàn Bài viết mới Search forums Đăng nhập Đăng kí Có gì mới? Tìm kiếm Tìm kiếm Chỉ tìm trong tiêu đề By Tìm nâng cao… Bài viết mới Search forums Menu Đăng nhập Đăng kí Navigation Install the app Thêm tùy chọn Liên hệ Đóng Menu Home Diễn đàn Trung học phổ thông Lớp 12 Vật lí 12 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. T Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng. Lúc đầu tụ được tích điện... Tác giả The Funny Creation date 9/6/21 Tags nhóm gv đhsp trắc nghiệm vật lí 12 Đăng kí nhanh tài khoản với Facebook Google 9/6/21 Câu hỏi Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng. Lúc đầu tụ được tích điện tới điện tích cực đại là 8 nC. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích là $2\pi \mu s$. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là A. 2 mA. B. $\sqrt{2}$ mA. C. $2\sqrt{2}$ mA. D. 3 mA. Lúc đầu tụ được tích điện tới điện tích cực đại là $q={{Q}_{0}}$ Tụ phóng hết điện tích khi $q=0$. Thời gian để tụ phóng hết là $\Delta t={{t}_{{{Q}_{0}}\to 0}}=\dfrac{T}{4}=2\pi \mu s\Rightarrow T=8\pi \mu s$ Cường độ dòng điện cực đại ${{I}_{0}}=\omega {{Q}_{0}}=\dfrac{2\pi }{T}{{Q}_{0}}$ Suy ra cường độ dòng hiệu dụng bằng $I=\dfrac{{{I}_{0}}}{\sqrt{2}}=\dfrac{1}{\sqrt{2}}.\dfrac{2\pi }{T}.{{Q}_{0}}=\sqrt{2}.\dfrac{\pi }{8\pi {{.10}^{-6}}}{{. Đáp án B. Click để xem thêm... Câu hỏi này có trong đề thi Đề thi thử THPT quốc gia 2021 môn Vật lí - Đề số 8 - Nhóm GV ĐHSP 40 câu hỏi 50 phút 19 lượt thi Bắt đầu thi Bạn phải đăng nhập hoặc đăng kí để trả lời. Các chủ đề tương tự Article Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự... The Collectors 25/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 79 25/4/23 The Collectors Article Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng, nếu điện tích cực đại... The Collectors 4/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 83 4/4/23 The Collectors Article Một mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Điện tích... The Collectors 4/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 66 4/4/23 The Collectors Article Một mạch dao động LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự... The Collectors 25/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 67 25/4/23 The Collectors Article Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự... The Collectors 26/4/23 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Trả lời 0 Đọc 41 26/4/23 The Collectors Chia sẻ Reddit Pinterest Tumblr WhatsApp Email Link Quảng cáo Home Diễn đàn Trung học phổ thông Lớp 12 Vật lí 12 Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Vật lí 12 Back Top
Bài toán thời điểm, thời gian trong mạch dao động LCCâu mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động T. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng 0 ở thời điểm đầu tiên kể từ t = 0 là[A].$\dfrac{T}{8}$. [B]. $\dfrac{T}{2}$. [C].$\dfrac{T}{6}$. [D].$\dfrac{T}{4}$. Hướng dẫnDựa vào trục phân bố thời gian $\to \Delta t=\dfrac{T}{4}$[collapse]Câu mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 H và tụ điện có điện dung 10 μF. Lấy \[{{\pi }^{2}}=10\] . Lúc đầu, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên tụ điện có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu sau khoảng thời gian ngắn nhất là[A].$\dfrac{3}{400}$s [B]. $\dfrac{1}{600}$ s [C].$\dfrac{1}{300}$ s [D].$\dfrac{1}{1200}$ s. Hướng dẫnThời gian giảm từ cực đại về nửa cực đại là $\dfrac{T}{6}=\dfrac{2\pi \sqrt{LC}}{6}=\dfrac{1}{300}s$.[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, thời điểm ban đầu điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại \[{{q}_{0}}={{10}^{-8}}C\]. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích là 2 μs. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là[A].5,55 mA. [B]. 78,52 mA. [C].15,72 mA. [D].7,85 mA. Hướng dẫnThời gian để tụ phóng hết điện tích khi đó điện tích bằng 0 từ giá trị cực đại là \[\dfrac{T}{4}=2\mu s\to T=8\mu s\] \[\to \omega ={{25. 10}^{4}}\pi rad/s\to {{I}_{0}}=\omega {{q}_{0}}\to \] \[I=\dfrac{{{I}_{0}}}{\sqrt{2}}\approx 5,55\text{ mA}\text{. }\][collapse]Câu mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là[A].\[5\pi {{. 10}^{-6}}s\] . [B]. \[2,5\pi {{. 10}^{-6}}s. \] [C].\[10\pi {{. 10}^{-6}}s. \] [D].\[{{10}^{-6}}\]s. Hướng dẫn$T=2\pi \sqrt{LC}=\pi {{. 10}^{-5}}s$ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là $\dfrac{T}{2}=5\pi {{. 10}^{-6}}s$[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t\] thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là[A].\[4\Delta t. \] [B]. \[6\Delta t\] . [C].\[3\Delta t. \] [D].\[12\Delta t. \] Hướng dẫnDựa vào trục phân bố thời gian $\to \Delta t=\dfrac{T}{6}\to T=6\Delta t$[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là $4\sqrt{2}$mC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5$\pi \sqrt{2}$A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là[A].$\dfrac{4}{3}\mu s. $ [B]. $\dfrac{16}{3}\mu s. $ [C].$\dfrac{2}{3}\mu s. $ [D].$\dfrac{8}{3}\mu s. $ Hướng dẫn$\omega =\dfrac{{{I}_{0}}}{{{Q}_{0}}}=125\pi {{. 10}^{3}}rad/s$ Dựa vào trục phân bố thời gian suy ra thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là $\Delta t=\dfrac{T}{6}=\dfrac{8}{3}\mu s$[collapse]Câu mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là \[{{q}_{0}}=1mC\] và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \[{{I}_{0}}=3\pi mA\]. Tính từ thời điểm điện tích trên tụ là \[{{q}_{0}}\], khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện trong mạch có độ lớn bằng \[{{I}_{0}}\] là[A].$\dfrac{10}{3}ms. $ [B]. $\dfrac{1}{6}\mu s. $ [C].$\dfrac{1}{2}\mu s. $ [D].$\dfrac{1}{6}ms. $ Hướng dẫnKhi dòng điện có độ lớn cực đại \[{{I}_{0}}\] thì điện tích tụ bằng 0 i và q vuông pha → thời gian cần tìm là $\dfrac{T}{4}=\dfrac{2\pi {{q}_{0}}}{4{{I}_{0}}}=\dfrac{1}{6}ms. $[collapse]Câu điện tích trên tụ tăng từ 0 lên 0,5 μC thì đồng thời cường độ dòng điện trong mạch dao động LC lí tưởng giảm từ \[3\pi \] mA xuống $\dfrac{3\sqrt{3}\pi }{2}$ mA. Khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên này là[A].$\dfrac{1}{18}\mu s. $ [B]. $\dfrac{1}{6}\mu s. $ [C].$\dfrac{1}{6}ms. $ [D].$\dfrac{1}{18}ms. $ Hướng dẫnKhi điện tích bằng 0 thì \[i=3\pi \] mA\[={{I}_{0}}\] Khi điện tích q = 0,5 μC thì $i=\dfrac{3\sqrt{3}\pi }{2}$→ ${{\left \dfrac{q}{{{q}_{0}}} \right}^{2}}+{{\left \dfrac{i}{{{I}_{0}}} \right}^{2}}=1\to {{q}_{0}}=1$μC → Thời gian để q tăng từ 0 lên $q=0,5\mu C=\dfrac{{{q}_{0}}}{2}$ là $\dfrac{T}{12}=\dfrac{2\pi {{q}_{0}}}{12{{I}_{0}}}=\dfrac{1}{18}ms. $[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết thời gian để cường độ dòng điện trong mạch giảm từ giá trị cực đại \[{{I}_{0}}=2,22A\] xuống còn một nửa là \[\tau =8/3ms. \] Ở những thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng không thì điện tích trên tụ bằng[A].8,5 mC. [B]. 5,7 mC. [C].6 mC. [D].8 mC. Hướng dẫnTheo bài ra thì \[\tau =8/3ms\]= $\dfrac{T}{6}$ \[\to T\to \omega \to \] ${{q}_{0}}=\dfrac{{{I}_{0}}}{\omega }\approx 5,7$μC.[collapse]Câu mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đang có dao động điện từ tự do. Điện tích của một bản tụ ở thời điểm t là $\text{q = }{{\text{Q}}_{\text{0}}}\text{cos}\omega \text{t – }\dfrac{\pi }{\text{4}}\text{}$ trong đó t tính bằng s. Kể từ thời điểm t = 0, sau khoảng thời gian ngắn nhất bằng $1,{{5. 10}^{-6}}\text{s}$ thì điện tích trên bản tụ này triệt tiêu. Tần số của dao động điện từ do mạch này phát ra là[A].500 kHz. [B]. 125 kHz. [C].750 kHz. [D].250 kHz. Hướng dẫnTại t = 0 $q=\dfrac{{{Q}_{0}}\sqrt{2}}{2}+$ → Thời gian ngắn nhất điện tích triệt tiêu bằng 0 là $\dfrac{T}{8}+\dfrac{T}{4}=1,{{5. 10}^{-6}}\text{s}$ → T → f = 250 kHz.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện áp giữa hai bản tụ có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và có độ lớn đang giảm. Sau khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t={{2. 10}^{-6}}s\] thì điện áp giữa hai bản tụ có độ lớn đạt giá trị cực đại. Tần số dao động của mạch là[A].\[{{3. 10}^{6}}Hz. \] [B]. \[{{6. 10}^{6}}Hz. \] [C].$\dfrac{{{10}^{6}}}{6}$ Hz. [D].$\dfrac{{{10}^{6}}}{3}$ Hz. Hướng dẫnTheo bài ra $\Delta t={{2. 10}^{-6}}s=\dfrac{T}{3}$ → f =$\dfrac{{{10}^{6}}}{6}$ Hz.[collapse]Câu thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ. Phương trình dao động của điện tích ở bản tụ điện này là[A].$q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{3}t+\dfrac{\pi }{3} \right$ [B]. $q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{3}t-\dfrac{\pi }{3} \right$ [C].$q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{6}t+\dfrac{\pi }{3} \right$ [D].$q={{q}_{0}}c\text{os}\left \dfrac{{{10}^{7}}\pi }{6}t-\dfrac{\pi }{3} \right$ Hướng dẫnDựa vào đồ thị ta thấy tại t=0s thì $q=0,5{{q}_{0}}$ và đang giảm nên pha ban đầu $\varphi =\dfrac{\pi }{3}rad$Từ thời điểm t=0s đến $t={{7. 10}^{-7}}s$ thì điện tích giảm từ $q=0,5{{q}_{0}}$ đến q=0 lần thứ 2 suy ra $\Delta t=\dfrac{7T}{12}={{7. 10}^{-7}}\Rightarrow T={{12. 10}^{-7}}s\to \omega =\dfrac{{{10}^{7}}\pi }{6}rad/s$[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng, cuộn dây có độ tự cảm L = 4 μH, đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, dòng điện trong mạch có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại của nó và có độ lớn đang tăng. Thời điểm gần nhất kể từ t = 0 dòng điện trong mạch có giá trị bằng 0 là $\dfrac{5}{6}$μs. Lấy\[{{\pi }^{2}}=10\]. Điện dung của tụ điện là[A].25 mF. [B]. 25 nF. [C].25 pF. [D].25 μF. Hướng dẫnTại t = 0 $i=\dfrac{{{I}_{0}}}{2}+$ → Thời gian ngắn nhất dòng điện bằng 0 là $\dfrac{T}{6}+\dfrac{T}{4}=\dfrac{5}{6}{{. 10}^{-6}}\text{s}$ → T → C = 25 nF.[collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Trong quá trình mạch dao động thì thấy cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t\], độ lớn điện tích trên tụ lại có giá trị như nhau. Trong một chu kì, khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần độ lớn điện tích trên tụ bằng một nửa giá trị cực đại là[A].$\dfrac{\Delta t}{3}$. [B]. $\dfrac{2\Delta t}{3}$. [C].$\dfrac{4\Delta t}{3}$. [D].\[3\Delta t\]. Hướng dẫnCứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất \[\Delta t\], độ lớn điện tích trên tụ lại có giá trị như nhau $\to \Delta t=\dfrac{T}{4}\Rightarrow T=4\Delta t$ Trong một chu kì, khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần điện tích trên tụ băng một nửa giá trị cực đại là $\Delta t’=\dfrac{T}{6}=\dfrac{2\Delta t}{3}$[collapse]Câu điện tích q trên một bản tụ điện và dòng điện i chạy trong cuộn cảm của mạch dao động điện từ tự do LC. Thời điểm đầu t = 0 có i = 0 và \[q={{2. 10}^{8}}C\]. Đến thời điểm \[t={{t}_{1}}\] thì i = -2 mA, q = 0. Lấy \[\pi =3,14\]. Giá trị nhỏ nhất của \[{{t}_{1}}\] là[A].15,7 μs. [B]. 62,8 μs. [C].31,4 μs. [D].47,1 μs. Hướng dẫnRõ ràng, do i và q vuông pha nên khi i = 0 thì \[q={{q}_{0}}={{2. 10}^{-8}}C\] và q = 0 thì \[i={-{I}_{0}}=-2mA. \] Giá trị nhỏ nhất của \[{{t}_{1}}=\]$\dfrac{T}{4}$ = 15,7 µs.[collapse]Câu 2 bản của tụ điện với một nguồn điện không đổi rồi ngắt ra. Sau đó nối 2 bản đó với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, thì thời gian tụ phóng điện là \[\Delta t\]. Nếu lặp lại các thao tác trên với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 2L, thì thời gian tụ phóng điện là[A].\[\sqrt{2}\Delta t\] [B]. \[2\Delta t. \] [C].\[0,5\Delta t/2. \] [D].\[1,5\Delta t. \] Hướng dẫn$\Delta t=\dfrac{T}{4}=\dfrac{\pi \sqrt{LC}}{2}$→$\Delta {{t}^{/}}=\dfrac{\pi \sqrt{{{L}^{/}}C}}{2}=\Delta t\sqrt{2}$.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng. Ở thời điểm t điện tích trên một bản tụ là 4 μC. Ở thời điểm $t+\pi \sqrt{LC}$, điện tích trên bản tụ này là[A].4 μC. [B]. – 4 μC . [C].0 [D].5 μC. Hướng dẫn$\Delta T=\pi \sqrt{LC}=\dfrac{T}{2}$ Hai thời điểm ngược pha \[\to {{q}_{2}}=-{{q}_{1}}=-4\mu C. \][collapse]Câu mạch dao động điện từ lí tưởng, cường độ dòng điện là i = 0,1cos2000t i tính theo A, t tình theo s Tại thời điểm nào đó, cường độ dòng điện trong mạch là 0,06A thì sau đó $\dfrac{\pi }{4}$ ms thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn[A].0,1 A. [B]. 0,5 A. [C].80 mA. [D].0,1 A. Hướng dẫn$\Delta T=\dfrac{\pi }{4}ms=\dfrac{T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$i_{1}^{2}+i_{2}^{2}=i_{0}^{2}\to \left {{i}_{2}} \right=0,08\text{ }A$.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng. Ở thời điểm t cường độ dòng điện có độ lớn là \[{{i}_{1}}\]. Ở thời điểm $t+\dfrac{\pi \sqrt{LC}}{2}$, điện áp giữa hai bản tụ điện có độ lớn \[{{u}_{2}}\]. Ta có mối liên hệ[A].\[L{{i}_{1}}+C{{u}_{2}}=1. \] [B]. $Li_{1}^{2}=Cu_{2}^{2}$. [C].$Li_{1}^{2}+Cu_{2}^{2}=1$. [D].\[L{{i}_{1}}=C{{u}_{2}}. \] Hướng dẫn$\Delta t=\dfrac{\pi \sqrt{LC}}{2}=\dfrac{T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$\left {{i}_{1}} \right=\omega \left {{q}_{2}} \right=\omega \left C{{u}_{2}} \right\to Li_{1}^{2}=Cu_{2}^{2}$.[collapse]Câu mạch dao động lí tưởng tụ có điện dung C = 2 nF. Tại thời điểm \[{{t}_{1}}\] thì cường độ dòng điện là có độ lớn 5 mA, sau đó một phần tư chu kì điện áp giữa hai bản tụ có độ lớn 10 V. Độ tự cảm của cuộn dây là[A].0,04 mH. [B]. 8 mH. [C].2,5 mH. [D].1 mH. Hướng dẫn$\Delta t=\dfrac{T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$\left {{i}_{1}} \right=\omega \left {{q}_{2}} \right=\omega \left C{{u}_{2}} \right\to Li_{1}^{2}=Cu_{2}^{2}$. → L = 8 mH.[collapse]Câu dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kì T. Tại thời điểm nào đó cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn 8π mA, sau đó khoảng thời gian $\dfrac{3T}{4}$ thì điện tích trên bản tụ có độ lớn ${{2. 10}^{-9}}C. $ Chu kì dao động điện từ của mạch bằng[A].0,5 ms. [B]. 0,25 ms. [C].0,5 µs. [D].0,5 µs. Hướng dẫn$\Delta T=\dfrac{3T}{4}$ Hai thời điểm vuông pha →$\left {{i}_{1}} \right=\omega \left {{q}_{2}} \right$→ → T = 0,5µs.[collapse]Câu mạch dao động LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kì T. Ký hiệu A, B lần lượt là hai bản của tụ. Tại thời điểm \[{{t}_{1}}\] bản A tích điện dương và tụ đang được tích điện. Đến thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\dfrac{3T}{4}$ thì điện tích của bản A và chiều dòng điện qua cuộn dây là[A].tích điện dương, từ A đến B [B]. tích điện dương, từ B đến A [C].tích điện âm, từ B đến A [D].tích điện âm, từ A đến B Hướng dẫnKẻ đường tròn pha như hình thấy tại \[{{t}_{2}}\] bản A có điện tích âm và đang tăng → Để tăng như vậy điện tích từ bản B đang chuyển về A hay dòng từ B đến A.[collapse]Câu dao động lí tưởng LC. Ban đầu cho dòng điện cường độ \[{{I}_{0}}\] chạy qua cuộn dây, ngắt mạch để dòng điện trong cuộn dây tích điện cho tụ, trong mạch có dao động điện từ tự do chu kì T. Điện áp cực đại trên tụ là \[{{U}_{0}}\]. Ở thời điểm t, cường độ dòng điện trong mạch là \[i=-0,5{{I}_{0}}\] và đang giảm thì đến thời điểm ${{t}^{/}}=t+\dfrac{T}{3}$ điện áp trên tụ sẽ là[A].\[u=\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang tăng. [B]. \[u=\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang giảm [C].\[u=-\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang giảm [D].\[u=-\dfrac{{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}\], đang tăng Hướng dẫnBan đầu $i=-\dfrac{{{I}_{0}}}{2}-$ → Sau đó, $\dfrac{T}{3}$ theo trục phân bố thời gian thì dòng điện giảm về cực tiểu \[{{I}_{0}}\] và tăng đến$i=-\dfrac{{{I}_{0}}}{2}+$ → pha dao động dòng điện lúc này là ${{\phi }_{i}}=-\dfrac{2\pi }{3}$ → pha điện áp lúc này ${{\phi }_{u}}={{\phi }_{i}}-\dfrac{\pi }{2}\equiv \dfrac{5\pi }{6}$, do đó \[u=\dfrac{-{{U}_{0}}\sqrt{3}}{2}-\].[collapse]
Một mạch dao động lí tưởng, ban đầu điện tích trên tụ điện có giá trị cực đại Q0 = 10-8 C, thời gian để tụ phóng hết điện tích là 2 μs. Cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là A. 7,85 mA B. 15,72 mA C. 78,52 mA D. 5,56 mA Đáp án A Thời gian tụ phóng hết điện tích là \\dfrac{T}{4}=2 \mu s \rightarrow T=8 \mu s \\\omega=\dfrac{2\pi}{T}=2, rad/s \Cường độ dòng điện cực đại trong mạch\I_0=Q_0.\omega=7,85mA\\\rightarrow A\
thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích